Các loại visa Việt Nam dành cho người nước ngoài

Các loại visa Việt Nam
Mục Lục [Hiện]
    • 1. PHÂN LOẠI VISA VIỆT NAM THEO MỤC ĐÍCH NHẬP CẢNH 
      • 1.1 Visa du lịch
      • 1.2 Visa công tác
      • 1.3 Visa lao động
      • 1.4 Visa đầu tư
      • 1.5 Visa thăm thân
      • 1.6 Visa điện tử
    • 2. KÝ HIỆU CÁC LOẠI VISA
    • 3. THỜI HẠN CÁC LOẠI VISA VIỆT NAM

Khi muốn bước chân vào Việt Nam, người nước ngoài cần phải tìm hiểu về các loại visa và thời hạn tạm trú. Visa không chỉ đơn thuần là một loại giấy tờ, mà còn là chìa khóa mở ra cánh cửa cho những trải nghiệm tuyệt vời tại đất nước này.

Trong bài viết này, Hay độc lạ sẽ giúp bạn tìm hiểu về các loại visa Việt Nam cho khách nước ngoài mới nhất 2023 và những đặc điểm của từng loại.

1. PHÂN LOẠI VISA VIỆT NAM THEO MỤC ĐÍCH NHẬP CẢNH 

Theo quy định mới của Luật số 23/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 24/06/2023, thị thực Việt Nam được chia thành các loại chính, các loại visa Việt Nam bao gồm: NG1; NG2; NG3; NG4; LV1; LV2; LS: ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4; DN1, DN2; NN1; NN2; NN3; DH; HN; PV1; PV2; LĐ1, LĐ2; DL; TT; VR; SQ; EV.

Có nhiều cách phân chia các loại visa Việt Nam nhưng nếu phân theo mục đích nhập cảnh thì bao gồm các loại phổ biến sau: 

1.1 Visa du lịch

Visa du lịch (DL) là một trong các loại visa Việt Nam cho người nước ngoài phổ biến nhất hiện nay. Visa du lịch là loại thị thực được cấp cho người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam để thực hiện các kỳ nghỉ với thời hạn tạm trú cụ thể, không phải người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam.

Sau khi hết thời hạn tạm trú, nếu người nước ngoài muốn tiếp tục tham gia các tour du lịch, họ có thể yêu cầu gia hạn thêm thời gian tạm trú theo quy định. Người nước ngoài có thể tự đăng ký xin visa du lịch Việt Nam dưới dạng du lịch tự túc hoặc thông qua các công ty du lịch hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ visa.

Các loại visa Việt Nam - Visa du lịchVisa du lịch Việt Nam dành cho du khách nước ngoài (Nguồn: ST)

Theo thời gian lưu trú và số lần nhập cảnh, visa du lịch Việt Nam được chia thành:

  • Visa 1 tháng nhập cảnh 1 lần.

  • Visa 1 tháng nhập cảnh nhiều lần.

  • Visa 3 tháng nhập cảnh 1 lần.

  • Visa 3 tháng nhập cảnh nhiều lần.

Theo quy định của Luật Xuất nhập cảnh cho người nước ngoài, hiện có ba cách để nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích du lịch: 

  • Visa DL (Du lịch): Thời hạn tối đa 3 tháng, và mỗi lần nhập cảnh được phép tạm trú liên tục trong 30 ngày. 

  • Visa điện tử (Evisa): Thời hạn tối đa 3 tháng, có khả năng tạm trú liên tục trong 90 ngày và có thể xuất nhập cảnh nhiều lần. 

  • Miễn thị thực: Người nước ngoài được miễn thị thực có thể nhập cảnh mà không cần xin visa. Tuy nhiên, cần tuân thủ điều kiện về thời hạn hộ chiếu còn ít nhất 6 tháng.

Hiện nay, du khách nước ngoài có 3 cách để xin visa du lịch vào Việt Nam, bao gồm:

  • Xin visa nhập cảnh tại sân bay (Visa on arrival – VOA): Đăng ký trực tuyến trước để nhận công văn chấp thuận thị thực và sau đó đến sân bay Việt Nam để làm thủ tục và lấy visa. Đây là cách tối ưu nhất để xin visa cho người nước ngoài đến Việt Nam bằng đường hàng không.

  • Xin visa tại các Đại sứ quán Việt Nam.

  • Xin e-visa Việt Nam (hiện nay chỉ áp dụng cho loại nhập cảnh 1 tháng 1 lần).

1.2 Visa công tác

Trong các loại visa Việt Nam nhập cảnh, phổ biến thứ hai là visa công tác – visa doanh nghiệp, còn được biết đến là visa thương mại.

mẫu Visa công tácHình minh hoạ về visa công tác Việt Nam cấp cho người nước ngoài (Nguồn: ST)

Theo quy định mới, visa công tác được chia thành hai loại là DN1DN2, bao gồm:

  • DN1: Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

  • DN2: Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Cũng giống như visa du lịch, visa công tác Việt Nam được chia làm 4 loại tuỳ thuộc vào thời gian lưu trú có hiệu lực và số lần nhập cảnh:

  • Visa 1 tháng nhập cảnh 1 lần.

  • Visa 1 tháng nhập cảnh nhiều lần.

  • Visa 3 tháng nhập cảnh 1 lần.

  • Visa 3 tháng nhập cảnh nhiều lần.

Hiện nay bạn có 3 cách để xin visa công tác vào Việt Nam, bao gồm:

  • Xin visa nhập cảnh tại sân bay (Visa on arrival – VOA): Đăng ký trực tuyến trước để nhận công văn chấp thuận thị thực và sau đó đến sân bay Việt Nam để làm thủ tục và lấy visa. Đây là cách tối ưu nhất để xin visa cho người nước ngoài đến Việt Nam bằng đường hàng không.

  • Xin visa tại các Đại sứ quán Việt Nam.

  • Xin e-visa Việt Nam (hiện nay chỉ áp dụng cho loại nhập cảnh 1 tháng 1 lần).

1.3 Visa lao động

Visa dành cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Trong các loại visa Việt Nam, thì visa lao động là loại visa dài hạn do Chính phủ Việt Nam cấp, nhằm phục vụ mục đích lao động. Loại visa này chỉ được cấp cho những người nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện về giấy phép lao động hoặc các điều kiện làm việc theo quy định của Luật lao động Việt Nam.

Visa lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam được ký hiệu là LĐ1LĐ2, với thời hạn tối đa là 2 năm. Trong đó:

  • LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Các loại visa Việt Nam - Visa lao độngHình minh hoạ về visa lao động Việt Nam diện LĐ1 cấp cho người nước ngoài (Nguồn: ST)

  • LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

Cách xin visa lao động Việt Nam như thế nào?

  1. Bạn phải yêu cầu công ty tại Việt Nam mà bạn sẽ làm việc xin thư chấp thuận visa thị thực lao động tại Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam.

  2. Sau đó, tùy theo loại công văn chấp thuận thị thực, bạn sẽ đến cơ quan đại diện của Việt nam tại nước ngoài hoặc đến sân bay Việt nam dán tem visa vào hộ chiếu.

Lưu ý: 

  • Giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động là quan trọng nhất khi xin visa lao động. Nếu chưa có giấy phép lao động, bạn có thể xin visa thương mại trước, và sau đó công ty sẽ bảo lãnh để xin visa lao động khi có giấy phép lao động. 

  • Thông thường, không cần nộp lý lịch tư pháp hoặc giấy khám sức khỏe khi xin visa lao động tại Việt Nam. 

  • Phải thanh toán các loại phí cơ bản bao gồm phí xin công văn chấp thuận thị thực và phí dán tem tại Đại sứ quán hoặc sân bay Việt Nam.

1.4 Visa đầu tư

Visa đầu tư (ĐT) là loại visa mà Chính phủ Việt Nam cấp cho các nhà đầu tư nước ngoài khi họ tham gia vào việc thành lập doanh nghiệp hoặc đóng góp vốn cho doanh nghiệp tại Việt Nam.

mẫu Visa đầu tưHình minh hoạ về visa lao động Việt Nam diện ĐT3 cấp cho người nước ngoài (Nguồn: ST)

Đồng thời, theo quy định của nhà nước, loại visa này cũng được cấp cho các luật sư sở hữu giấy phép hành nghề trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều kiện quan trọng cần đáp ứng khi xin visa đầu tư là có giấy tờ chứng minh vị thế là nhà đầu tư. Có tổng cộng 4 phương thức mà người nước ngoài có thể thực hiện để trở thành nhà đầu tư, bao gồm: 

  • Mua cổ phần của một công ty cổ phần đang hoạt động tại Việt Nam. 

  • Góp vốn vào công ty TNHH đang hoạt động tại Việt Nam. 

  • Góp vốn để thành lập công ty tại Việt Nam. 

  • Tự mình thành lập một công ty tại Việt Nam.

1.5 Visa thăm thân

Visa thăm thân (TT) là loại thị thực được cấp cho người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam để thăm người thân, gia đình đang cư trú tại đây. Visa thăm thân là một trong những loại visa phổ biến, được nhiều người sử dụng trong các loại visa Việt Nam

Các loại visa Việt Nam - Visa thăm thânHình minh hoạ về visa thăm thân Việt Nam cấp cho người nước ngoài (Nguồn: ST)

Để đạt được việc xin cấp visa thăm thân, người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau đây: 

  • Có người thân là công dân Việt Nam hoặc được doanh nghiệp tại Việt Nam bảo lãnh. 

  • Có đủ các giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân giữa người nước ngoài và người đứng ra bảo lãnh. 

  • Sở hữu hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế. 

  • Không thuộc các trường hợp không được phép nhập cảnh theo quy định.

1.6 Visa điện tử

Trong các loại visa Việt Nam hiện nay thì visa điện tử (EV) là loại mới nhất và tiện lợi nhất cho người nước ngoài khi đến với nước ta. Visa điện tử được cấp bởi Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thông qua hệ thống giao dịch điện tử. Thị thực điện tử của Việt Nam có thể có giá trị cho một lần nhập cảnh hoặc nhiều lần, thời hạn không vượt quá 90 ngày. Người có visa điện tử có thể nhập cảnh Việt Nam qua 1 trong 33 cửa khẩu quy định.

hình minh họa Visa điện tửVisa điện tử là loại mới nhất và tiện lợi nhất cho người nước ngoài khi đến với Việt Nam (Nguồn: ST)

Điều kiện để được cấp thị thực điện tử: 

  • Người nước ngoài đang ở nước ngoài. 

  • Sở hữu hộ chiếu hợp lệ. 

  • Không thuộc các trường hợp bị từ chối nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

2. KÝ HIỆU CÁC LOẠI VISA

Các ký hiệu thị thực không chỉ là những biểu tượng trên giấy tờ, mà còn đặc trưng cho mục đích và quyền lợi khi nhập cảnh. Sau đây là ký hiệu các loại visa Việt Nam hiện nay: 

1. NG1: Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

2. NG2: Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. NG3: Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

4. NG4: Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

5. Visa cho người vào làm việc:

  • LV1: Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • LV2: Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

6. LS: Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Những loại này bao gồm:

  • ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
  • ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
  • ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
  • ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.

7. Visa cho doanh nghiệp:

  • DN1: Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

loại Visa DN1Hình minh hoạ về visa Việt Nam diện DN1 cấp cho người nước ngoài (Nguồn: ST)

  • DN2: Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

8. NN1: Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

9. NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

10. NN3 – Người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại giao hoặc giữ chức vụ từ Tùy viên trở lên, Tùy viên Quốc phòng và Phó Tùy viên Quốc phòng tại cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn thường trực tại các tổ chức quốc tế liên Chính phủ, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

11. DH: Cấp cho người vào thực tập, học tập.

12. HN: Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.

13. Visa cho phóng viên, báo chí:

  • PV1: Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
  • PV2: Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

14. Visa dành cho người lao động: 

  • LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
  • LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

15. DL: Cấp cho người vào du lịch.

Các loại visa Việt Nam - Visa DLHình minh hoạ về visa Việt Nam diện DL cấp cho người nước ngoài (Nguồn: ST)

16. TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

17. VR: Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.

mẫu hộ chiếu Visa VRHình minh hoạ về visa Việt Nam diện VR cấp cho người nước ngoài (Nguồn: ST)

18. SQ: Cấp cho các trường hợp quy định sau:

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực có giá trị không quá 30 ngày cho người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam khảo sát thị trường, du lịch, thăm người thân, chữa bệnh thuộc các trường hợp sau đây:

  • Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại.

  • Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại.

19. EV: Thị thực điện tử.

3. THỜI HẠN CÁC LOẠI VISA VIỆT NAM

Các loại visa Việt Nam - Thời hạn từng loại visaMỗi loại visa có mức thời hạn khác nhau (Nguồn: ST)

Tính từ ngày 15/8/2023, thời hạn thị thực của các loại visa Việt Nam cho người nước ngoài được điều chỉnh theo quy định tại Luật Xuất, Nhập Cảnh sửa đổi 2023 như sau: 

  • Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.

  • Thị thực ký hiệu HN, DL, EV có thời hạn không quá 90 ngày.

  • Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 180 ngày. 

  • Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2, TT có thời hạn không quá 01 năm. 

  • Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm. 

  • Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm.

  • Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.

  • Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.

  • Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

Trên đây là những thông tin hữu ích giúp bạn phân biệt các loại visa Việt Nam dành cho người nước ngoài hiện nay. Nếu bạn đang có kế hoạch du lịch, hãy bỏ túi ngay bài viết này để có thêm thông tin hữu ích. Đừng quên theo dõi Hay độc lạ để cập nhật những thông tin mới nhé!

Comments

comments

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*